 |
Tên khai sinh |
|
|
| Tên khai sinh |
|
| Tên thường gọi |
Nguyễn Hoài Anh |
| Ngày sinh |
02/05/1977 |
| Khóa |
Khóa XIX |
| Nơi ứng cử |
Đơn vị bầu cử số: 12, gồm các xã: Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập |
| Giới tính |
Nam |
| Dân tộc |
Kinh |
| Trình độ học vấn |
Đại học chuyên ngành Kiến trúc; đại học chuyên ngành Ngữ văn Anh; Thạc sĩ Quản lý hành chính công |
| Quê quán |
phường Điện Bàn Bắc, thành phố Đà Nẵng |
| Nơi cư trú (nơi ở hiện nay) |
|
| Nghề nghiệp chức vụ (trước khi ứng cử) |
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Nghề nghiệp chức vụ (hiện nay) |
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Nơi làm việc |
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Ngày vào đảng |
|
| Khen thưởng |
|
| Kỷ luật |
|
| Trước đó là đại biểu Quốc hội |
|
| Trước đó là đại biểu HĐND |
|
| Địa chỉ liên hệ |
|
| Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản
thân: |
|